Hoạt chất Flavonoid là gì?

hoạt chất flavonoid là gì

Hoạt chất Flavonoid là gì?

Flavonoid là gì? Hoạt chất Flavonoid là một loại chất chuyển hóa trung gian của thực vật có màu vàng. Tuy nhiên một số flavonoid có màu xanh, tím đỏ và cũng có một số khác lại không có màu. Ngoài ra, có nhiều nhóm hợp chất khác không thuộc flavonoid nhưng lại có màu vàng như carotenoid (có trong cà rốt), anthranoid (tìm thấy trong nấm, địa y và thực vật bậc cao), xanthon có thể gây nhầm lẫn.

Hoạt chất Flavonoid còn có tên gọi khác là Bioflavonoids. Những năm 1930 đến 1950 nó còn được gọi là Vitamin P, nhưng sau đó không còn được sử dụng.

Flavonoid là gì?
Flavonoid là gì?

Theo danh pháp IUPAC, flavonoid có thể được chia thành:

  • isoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 3-phenylchromen-4-one (3-phenyl-1,4-benzopyrone)
  • neoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 4-phenylcoumarine (4-phenyl-1,2-benzopyrone).

Trong thực vật, Hoạt chất Flavonoid là một sắc tố sinh học giúp tạo ra màu sắc của hoa. Đặc biệt là sắc tố vàng, đỏ, xanh cho cánh hoa để thu hút nhiều động vật đến thụ phấn.

Với những thực vật bậc cao hơn, flavonoids tham gia vào lọc tia cực tím (UV), cộng sinh cố định đạm. Và vẫn tạo được sắc tố hoa cho những loài này.

Trên cơ thể động vật, flavonoids hoạt động như một chất chuyển giao hóa học hoặc điều chỉnh sinh lý. Như một chất ức chế chu kỳ tế bào.

Một số thống kê về hoạt chất Flavonoids

Food sourceFlavonesFlavonolsFlavanones
Red onion04 – 1000
Parsley, fresh24 – 6348 – 100
Thyme, fresh5600
Lemon juice, fresh00 – 22 – 175

Một số thống kê hàm lượng hoạt chất Flavonoid trong thực phẩm:

  • Thực phẩm có hàm lượng flavonoid cao như ngò tây, hành, việt quất và các berry khác, trà đen, trà xanh và trà Ô long, chuối, các loại quả có múi (cam, cam hương, chanh, bưởi…), bạch quả, vang đỏ, hắc mai biển và socola đen (với hàm lượng ca cao từ 70% trở lên).
  • Anthocyanidin tốt bao gồm các loại quả mọng đỏ, tím và xanh như lựu, mận, rượu vang đỏ, nho đỏ và tím.
  • Flavonone: bao gồm eriodictyol và naringenin. Flavonone được tìm thấy rất nhiều trong trái cây họ cam quýt.
  • Isoflavone: bao gồm genistein, glycitein và daidzein, Isoflavones tập trung nhiều trong đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành, cũng như các loại đậu.

Nguồn:

  1. ^ Mobh, Shiro (1938). “Research for Vitamin P”The Journal of Biochemistry 29 (3): 487–501.
  2. ^ McNaught, Alan D; Wilkinson, Andrew; IUPAC (1997). “IUPAC Compendium of Chemical Terminology” (PDF) (ấn bản 2). Oxford: Blackwell Scientific.
  3. ^ Galeotti, F; Barile, E; Curir, P; Dolci, M; Lanzotti, V (2008). “Flavonoids from carnation (Dianthus caryophyllus) and their antifungal activity”. Phytochemistry Letters 1: 44. doi:10.1016/j.phytol.2007.10.001.
  4. Khách hàng muốn mua sỉ sản phẩm có thêm xem bảng giá sỉ tại https://bjsc.vn/bang-gia-si-tinh-dau-nguyen-chat.html/ hoặc website https://khotinhdau.com/ chi tiết xin liên hệ 0982540049 hoặc 0979990333